Cách ghép tiếng Hàn – Tổng hợp các NGUYÊN TẮC cơ bản người học cần nắm

by teacher
Cách ghép tiếng Hàn – Tổng hợp các NGUYÊN TẮC cơ bản người học cần nắm

Cùng với bảng chữ cái Hangeul, cách ghép tiếng Hàn cũng là phần kiến thức cơ bản giúp bạn “nhập môn” với Hàn ngữ. Vậy ghép tiếng Hàn như thế nào? Nguyên tắc ghép chữ tiếng Hàn là gì? Nếu bạn đang bắt đầu quá trình chinh phục tiếng Hàn, hãy cùng du học Hàn Quốc Thanh Giang tìm hiểu qua bài chia sẻ này nhé!

Khi bắt đầu học tiếng Hàn, bạn sẽ được bắt đầu với những kiến thức cơ bản. Đây cũng là phần kiến thức nền tảng cho quá trình học tiếng Hàn sau này. Phần kiến thức “nhập môn” này cực kỳ quan trọng, giúp bạn xây dựng nền móng vững chắc, làm nền tảng để bạn tìm hiểu và học những phần kiến thức chuyên sâu hơn.

Bảng chữ cái tiếng Hàn – Hangeul

Trước khi tìm hiểu cách ghép tiếng Hàn, bạn cần nắm được bảng chữ cái Hàn Quốc. Bảng chữ cái và cách ghép chữ được ví như bài học “vỡ lòng” mà người học cần nắm được.

Bảng chữ cái tiếng Hàn hay còn được gọi là bảng chữ cái Hangeul gồm có 21 nguyên âm và 19 phụ âm.

>>> 21 nguyên âm tiếng Hàn

>>> 19 phụ âm tiếng Hàn

TỔNG HỢP các nguyên tắc ghép tiếng Hàn CƠ BẢN cho người mới

Chỉ khi kết hợp phụ âm với nguyên âm chúng ta mới có được từ tiếng Hàn có nghĩa. Có 3 nguyên tắc rất dễ nhớ khi viết tiếng Hàn:

  • Tiếng Hàn được viết theo nguyên tắc từ trên xuống dưới, từ trái qua phải.
  • Khi kết hợp với các nguyên âm dạng đứng, phụ âm ở bên trái của nguyên âm.
  • Và khi kết hợp nguyên âm dạng ngang, phụ âm đứng phía trên của nguyên âm.
Có thể bạn quan tâm:  7 bí quyết luyện nghe tiếng Hàn hiệu quả không ngờ

Một từ tiếng Hàn được tạo nên bằng cách ghép nguyên âm và phụ âm trong tiếng Hàn với nhau. Có 3 cách ghép tiếng Hàn thường gặp như sau:

>>> Cách 1: Nguyên âm + phụ âm câm (“ㅇ”)

Ví dụ: 아, 오, 어, 에,…

>>> Cách 2: Phụ âm + nguyên âm

Ví dụ: 비, 가, 나,…

>>> Cách 3: Phụ âm + nguyên âm + phụ âm

Ví dụ: 말, 난, 총,…

>Từ không có phụ âm cuối patchim – 받침

Trường hợp 1: Từ có nguyên âm đứng (ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ,ㅣ)

Phụ âm và nguyên âm viết theo thứ tự chiều ngang.

Ví dụ: ㄱ + ㅏ = 가 , ㄴ + ㅕ = 녀 , ㄴ + ㅏ = 나 , ㅈ + ㅓ = 저,…

Trường hợp 2: Từ có nguyên âm ngang (ㅗ, ㅛ, ㅠ, ㅜ, ㅡ)

Phụ âm và nguyên âm viết theo thứ tự từ trên xuống.

Ví dụ: ㅁ + ㅜ = 무 , ㅅ + ㅗ = 소, ㅎ + ㅛ = 효, ㅂ + ㅜ = 부

>Từ có phụ âm cuối patchim – 받침

Viết theo thứ tự tự trái sang phải và từ trên xuống dưới.

Trường hợp 1: Từ có nguyên âm đứng (ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ) chia ra thành hai dạng

+ Dạng 1: gồm 3 âm tiết

Ví dụ: ㅁ + ㅏ + ㄹ = 말 , ㄱ + ㅏ + ㄴ = 간 ,ㅈ + ㅣ + ㅂ = 집, ㅇ + ㅣ + ㅆ = 있

+ Dạng 2: gồm 4 âm tiết

Ví dụ : ㅇ + ㅓ + ㅂ + ㅅ = 없 , ㅂ + ㅏ + ㄹ + ㄱ = 밝,…

Trường hợp 2: Từ có nguyên âm ngang (ㅗ, ㅛ, ㅠ, ㅜ, ㅡ)

+ Dạng 1: gồm 3 âm tiết

Ví dụ: ㅂ + ㅜ + ㄴ = 분 , ㄱ + ㅗ + ㅅ = 곳

+ Dạng 2: gồm 4 âm tiết

Ví dụ: ㄲ + ㅡ + ㄴ + ㅎ = 끊 , ㅂ + ㅜ + ㄹ + ㄱ = 붉

THAM KHẢO cách ghép âm và ghép câu trong tiếng Hàn

Nguyên tắc ghép âm trong tiếng Hàn Quốc

>>> Nguyên tắc ghép âm 1

Nguyên âm đứng một mình (tức đứng cạnh âm câm ㅇ): Nguyên âm đứng 1 mình vẫn có nghĩa. Nhưng trước nguyên âm phải thêm phụ âm “ㅇ” nhưng khi đọc thì chỉ đọc nguyên âm, không đọc phụ âm này vì là âm câm.

Có thể bạn quan tâm:  3 Trung tâm dạy tiếng Hàn tốt nhất tại Đồng Nai

Ví dụ: 아, 오, 우, 어, 여, 야, …

  • Nguyên âm ghép với phụ âm: nguyên âm đứng cạnh phụ âm

Ví dụ:

  • 시계 (sigye) => đồng hồ
  • 가다 (gada) => đi

Nguyên âm ghép với phụ âm: nguyên âm đứng trên phụ âm

Ví dụ:

  • 두부 => đậu phụ
  • 구두 => giày da

Nguyên âm ghép với phụ âm: nguyên âm ghép ghép với phụ âm

Ví dụ:

  • 뒤 => phía sau
  • 쇠 => sắt, kim loại

Nguyên âm ghép với phụ âm: hai phụ âm và một nguyên âm

Ví dụ:

  • 한식 => món ăn của Hàn
  • 인삼 => nhân sâm

Nguyên âm ghép với phụ âm: hai phụ âm và một nguyên âm ở giữa

Ví dụ:

  • 꽃 => hoa
  • 폭풍 => giông tố

Nguyên âm ghép với phụ âm: hai phụ âm và một nguyên âm ghép ở giữa

Ví dụ:

  • 원 => tiền won Hàn Quốc
  • 쉰 => 50 (số đếm thuần Hàn)

>>> Nguyên tắc ghép âm 2

Trong tiếng Hàn Quốc, phụ âm cuối cùng (phụ âm dưới cùng) được gọi là phụ âm đáy tức là batchim (받침). Có 2 dạng phụ âm đáy:

  • Phụ âm đáy đơn và kép cùng loại
  • Phụ âm đáy kép khác loại

Cách đọc phụ âm đáy:

Từ có phụ âm đáy là:ㄱ,ㄲ,ㅋ – đọc là g/kh/k’: 박,밖,밬 – bak, bakh, bak’ (đọc bật hơi, căng và không căng tùy theo từng loại phụ âm)

+ Từ có phụ âm đáy là:ㄴ thì đọc là [n].

Ví dụ: 한 [han] => Hàn

+ Từ có phụ âm đáy là: ㄷ, ㅅ, ㅈ, ㅊ, ㅌ, ㅎ, ㅆ thì đọc là T.

Ví dụ 낟, 낫, 낮, 낯, 낱, 낳, 났 [nat]

+ Từ có phụ âm đáy là:ㄹ thì đọc là l.

Ví dụ: 말 [mal] => ngựa

+ Từ có phụ âm đáy là:ㅁ thì đọc là m.

Ví dụ: 감 [gam]

Có thể bạn quan tâm:  Giao tiếp tiếng Hàn thông dụng theo chủ đề

+ Từ có phụ âm đáy là:ㅂ, ㅍ thì đọc là b/p.

Ví dụ: 입 [ib], 잎 [ip]

+ Từ có phụ âm đáy là:ㅇ thì đọc là ng.

Ví dụ: 강 [gang] => sông

Loại phụ âm đáy gồm 2 phụ âm khác nhau như:ㄳ, ㄵ, ㄶ, ㄺ, ㄼ, ㄾ, ㅄ, ㄻ, ㄿ thì phụ âm nào xếp trước trong bảng hệ thống thứ tự các phụ âm sẽ đọc trước, trừ ㄻ và ㄿ.

  • Từ có phụ âm đáy là:ㄳ thì đọc là k/c. Ví dụ: 삯 = 삭 đọc là [sak] hoặc [sag].
  • Từ có phụ âm đáy là:ㄵ thì đọc là n. Ví dụ: 앉 = 안 đọc là [an].
  • Từ có phụ âm đáy là :ㄶthì đọc là n. Ví dụ: 많 = 만 đọc là [man].
  • Từ có phụ âm đáy là :ㄺthì đọc là k. Ví dụ: 닭 = 닥 đọc là [dak].
  • Từ có phụ âm đáy là :ㄼthì đọc là l. Ví dụ: 갋 = 갈 đọc là [gal].
  • Từ có phụ âm đáy là :ㄾthì đọc là l. Ví dụ: 핥 = 할 đọc là [hal].
  • Từ có phụ âm đáy là :ㅄthì đọc là p. Ví dụ: 값 = 갑 đọc là [gap].
  • Từ có phụ âm đáy là :ㄻ thì đọc là m. Ví dụ: 젊 = 점 đọc là [jeom] hoặc [jom].
  • Từ có phụ âm đáy là :ㄿ thì đọc là p. Ví dụ: 읊 = 읍 đọc là [eup] hoặc [eub].

Cách ghép câu trong tiếng Hàn

Bên cạnh cách ghép âm tiếng Hàn thì cách ghép câu trong tiếng Hàn cũng là vấn đề nhiều người học quan tâm. Câu trong tiếng Hàn có một điểm rất khác biệt với câu trong tiếng Việt đó là động từ luôn luôn đứng ở cuối câu. Câu được cấu tạo bởi từ. Vì vậy, khi ghép các từ lại ta sẽ được câu hoàn chỉnh.

Có 2 cấu trúc câu thường gặp trong tiếng Hàn:

>>> Cấu trúc 1: Chủ Ngữ + 가/이(는/은 ) + tân ngữ + 를/을 + động từ

  • Dùng 가, 는 khi từ làm chủ ngữ không có patchim
  • Dùng 은, 이 khi từ làm chủ ngữ có patchim
  • Dùng 를 khi từ làm tân ngữ không có patchim
  • Dùng 을 khi từ làm tân ngữ có patchim

Ví dụ:

  • 저는친구를만납니다. => Tôi gặp bạn.
  • 그는장미꽃을좋아합니다. => Nó thích hoa hồng.

>>> Cấu trúc 2: Chủ ngữ 가/ 이 (는/ 은 ) + vị ngữ

Ví dụ:

  • 내애인이예쁩니다. => Người yêu tôi đẹp.
  • 날씨가좋습니다. => Thời tiết đẹp.

Cách ghép tiếng Hàn là những kiến thức cơ bản mà bất kì người học nào cũng phải biết. Hãy chăm chỉ rèn luyện mỗi ngày để khả năng tiếng Hàn của mình ngày càng tốt hơn nhé! Bài viết hi vọng đã đem đến chia sẻ hữu ích cho bạn đọc.

hoc danh van tieng han

Cách ghép tiếng Hàn - Tổng hợp các NGUYÊN TẮC cơ bản người học cần nắm

CLICK NGAY để được tư vấn và hỗ trợ MIỄN PHÍ

Chat trực tiếp cùng Thanh Giang

Link facebook: https://www.facebook.com/thanhgiang.jsc

>>> Link Zalo: https://zalo.me/0964502233

>>> Link fanpage

  • DU HỌC THANH GIANG CONINCON.,Jsc: https://www.facebook.com/duhoc.thanhgiang.com.vn
  • XKLĐ THANH GIANG CONINCON.,Jsc: https://www.facebook.com/xkldthanhgiangconincon

Nguồn: https://duhoc.thanhgiang.com.vn

Related Articles