TrungTamTiengNhat’s blog

by teacher

Ngữ pháp mình chia sẻ với các bạn ở những bài viết bài viết trước, cấu trúc ngữ pháp N5 và một số cấu trúc N4, các bạn đã nắm được và sử dụng thành thạo chúng rồi chứ.

Bài viết này mình gửi đến các bạn ngữ pháp N4 tiếng Nhật bài 37 Minna no Nihongo, các bạn hãy xem những cấu trúc dưới đây và học nhé.

Đọc thêm:

>>Ngữ pháp N4 tiếng Nhật bài 36 Minna no Nihongo.

>>Giáo trình Minna no Nihongo 1 tiếng Việt.

Khóa học đào tạo tiếng Nhật N5 – N3, cơ bản đến giao tiếp thành thạo, biên phiên dịch tiếng Nhật, các bạn hãy xem chi tiết khóa học tiếng Nhật tại link sau nhé:

https://ngoainguhanoi.com/trung-tam-tieng-nhat-tai-ha-noi.html.

Ngữ pháp N4 tiếng Nhật bài 37 Minna no Nihongo

  1. N1 N2 V受身
Thể bị động: bị ・được

Khi N2(người 2) thực hiện một hành vi nào đó với N1(người 1), thì đứng từ phía sau của đối tượng tiếp nhận hành vi là Người 1, chúng ta dùng mẫu câu này để diễn tả. Trong mẫu câu bị động này thì Người 1 là chủ đề của câu, còn người 2 là chủ đề của hành vi và được biểu thị bằng trợ từ に.

Có thể bạn quan tâm:  10 tác phẩm văn học Nhật Bản khuyên đọc

Ví dụ:

先生は わたしを ほめました。

→ 私は 先生に ほめられました。

Tôi được cô giáo khen.

私は犬にかまれました。

Tôi bị chó cắn.

  1. N1 N2 N3V受身: bị ・được

Trong mẫu câu này, Người 2 thực hiện một hành vi nào đó đối với vật mà Người 1 sở hữu(Danh từ 3), và trong nhiều các trường hợp thì hành vi đó gây phiền toái cho Người 1.

Ví dụ:

私は だれか に 足 を ふまれました。

Tôi đã bị ai đó dẫm lên chân.

私は犬に手をかまれました。

Tôi bị chó cắn vào tay.

私はぶちょうに仕事を たのまれました。

Tôi được trưởng phòng nhờ làm việc.

Chú ý:

+ Trong mẫu câu này thì chủ đề được nêu ra không phải là tân ngữ(Danh từ 3), mà là người cảm nhận sự phiền toái do hành vi gây ra.

+ Mẫu câu này chỉ được dùng khi người tiếp nhận hành vi cảm thấy phiền toái. Vì vậy các bạn không dùng nó nếu người tiếp nhận cám ơn hành vi do Người 2 làm, trong trường hợp như thế chúng ta dùng 「~て もらいます」.

  1. N/~V受身: Nói về sự kiện, hiện tượng gì đó được biết đến rộng rãi.

Khi nói về một sự việc nào đó và không cần thiết phải nêu rõ đối tượng thực hiện hành vi, thì chúng để “vật” hoặc “việc” làm chủ đề của câu và dùng động từ bị động để diễn đạt.

Ví dụ:

フランスで 昔の日本の絵が 発見されました。

Bức tranh cổ của Nhật được phát hiện ra ở Pháp.

  1. N1 N2 によって V 受身: do bởi ~

Khi dùng các động từ biểu thị sự “sáng tạo”, “tạo ra”, “tìm thấy” ví dụ (かきます、はつめいします。。。) ở thể bị động thì chúng ta không dùng (に) mà dùng(に よって) để biểu thị chủ thể của hành vi.

Có thể bạn quan tâm:  Bộ thủ tiếng Nhật là gì và cách học thuộc nhanh

A: 飛行機は 誰が 発明 したんですか。

Ai đã phát minh ra máy bay?

B: 飛行機は ライト兄弟によって 発明 されました。

Máy bay được phát minh bởi anh em nhà ông Wright.

5.Nから/Nで つくります

Khi nói về việc sản xuất một vật, chúng ta dùng から đối với nguyên liệu, で đối với vật liệu.

から:sản phẩm làm ra đã làm thay đổi tính chất, kết cấu của nguyên liệu ban đầu. Khi nhìn vào sản phẩm ta không biết được nguyên vật liệu ban đầu

で:nhìn vào sản phẩm biết ngay được nguyên vật liệu ban đầu .

Ví dụ:

紙は 木から つくられます。

Giấy được làm ra từ gỗ.

この机は 木で つくられます。

Cái bàn này được làm ra từ gỗ.

Ngữ pháp bài 37 Minna no Nihongo mình chia sẻ với các bạn ở trên đây: thể bị động, cấu trúc nói về sự kiện, hiện tượng gì đó được biết đến rộng rãi; do bởi ~…Các bạn đã nắm qua được kiến thức này chưa, hãy lưu về học nhé các bạn. Chúc các bạn học tập tốt.

Nguồn bài viết: trungtamtiengnhat.hatenablog.com

Related Articles